THÔNG TIN NÓNG:

Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cũng như những loại thuế khác đều là một trong những quy định mà bất kể đối tượng chịu thuế nào cũng cần thực hiện theo đúng quy định. Tuy nhiên để hiểu rõ hơn về hình thức nộp thuế thu nhập này thì không phải ai cũng biết, chính vì vậy mà chúng tôi đã mang đến bài viết dưới đây, hãy cùng tôi khám phá nó nhé.

I. Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế mà các doanh nghiệp nộp cho ngân sách nhà nước theo kết quả hoạt động kinh doanh của mình trong quý hoặc 1 năm. Không chỉ cho những doanh nghiệp đang hiện hữu trên lãnh thổ Việt Nam mà thuế thu nhập doanh nghiệp cũng áp dụng cho đối tượng cá nhân. Đối với trường hợp cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ không thành lập theo luật doanh nghiệp thì thu nhập chịu thuế cũng được tính sau khi trừ đi những chi phí được sử dụng để sản xuất, kinh doanh và quản lý,...

Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp:

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp mang tính trực thu tính theo mức thu nhập của doanh nghiệp hay cơ sở kinh doanh trong ký kê khai đó. 
  • Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là những doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh trên thị trường và cả những nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế cũng phải chịu thuế. 
  • Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương thức lũy tiến và đảm bảo tính công bằng xã hội. 
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vào cơ sở hoạt động sản xuất và kinh doanh cũng như ảnh hưởng một phần từ loại hình kinh doanh của doanh nghiệp đó. 

2. Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo thông tư 156/2013/TT-BTC, Điều 26 quy định thì thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định như sau:

  • Đối với tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tháng thì thời hạn nộp tiền thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo sau khi nộp kê khai thuế.
  • Đối với tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo quý hoặc tạm tính theo quý thì thời hạn nộp tiền thuế chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo kể từ khi phát sinh nghĩa vụ nộp thuế
  • Đối với tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo năm: thời hạn nộp tiền thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên năm dương lịch.
  • Đối với hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo từng lần thì thời hạn nộp tiền thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày doanh nghiệp đó phát sinh nghĩa vụ nộp thuế.
  • Đối với tờ khai quyết toán thuế thuế thu nhập doanh nghiệp cho từng năm thì thời hạn nộp tiền thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc kết thúc của năm tài chính.

II. Cách nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý cũng tương tự như tính thuế thu nhập doanh nghiệp thông thường với công thức:

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải trả = thu nhập tính thuế x thuế suất

Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế - thu nhập được miễn thuế - các khoản lỗ được kết chuyển. 

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế - thu nhập được miễn thuế - các khoản lỗ được kết chuyển.
  • Thu nhập chịu thuế = doanh thu -  chi phí được trừ + các khoản thu nhập khác
  • Hầu hết các doanh nghiệp đều có thuế suất là 20% trừ những trường hợp đặc biệt như: doanh nghiệp đặc thù hay doanh nghiệp được miễn giảm thuế. Mức thuế suất cũng phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đó hoạt động sản xuất, kinh doanh, khai thác trong lĩnh vực nào. 

Hiện nay thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được nộp thông qua trang điện tử

Hiện nay thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được nộp thông qua trang điện tử

Mỗi một doanh nghiệp sẽ có một mã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính riêng tương tự như đối với thuế thu nhập cá nhân. Mã số này là duy nhất cho từng doanh nghiệp và được sử dụng để xác minh, nhận biết người nộp thuế được chính cơ quan thuế cung cấp cho từng đơn vị. 

Theo quy định Khoản 2, Điều 4, Thông tư 95/2016/TT-BTC thì có 2 nhóm thuế là nhóm có mã số thuế 10 số và mã số 13 số. Nguyên tắc cấp mã số thuế được xác định như sau:

  • Tất cả các doanh nghiệp, tổ chức chỉ được cấp mã số thuế 1 số duy nhất và được sử dụng xuyên suốt kể từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hoạt động, trừ các trường hợp đặc biệt được quy định trong luật của Nhà nước. 
  • Mã số thuế được xem là ký tự đặc biệt để phân biệt giữa người chịu thuế này với những người khác thì vậy mà mã số thuế sau khi đã cấp sẽ không được sử dụng lại để cấp cho bất kỳ người nộp thuế nào khác.
  • Mã số thuế của một tổ chức kinh tế doanh nghiệp là cố định vì vậy mà chúng sẽ được giữ nguyên dù đối tượng đó chuyển đổi loại hình, bán, tặng cho, thừa kế.
  • Mã số thuế 10 số được cấp cho các doanh nghiệp có đầy đủ tư cách pháp nhân và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ nghĩa vụ của mình trước pháp luật.

Vậy là bài viết hôm nay đến đây là hết rồi mong rằng những thông tin mà tôi mang đến về nộp thuế thu nhập doanh nghiệp có thể giúp ích được cho các bạn.