THÔNG TIN NÓNG:

Công nhân viên chức là gì? Công nhân viên chức tiếng anh là gì?

Cán bộ công nhân viên chức là cách gọi thực tế, vắn tắt của nhiều người về những người giữ chức vụ trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tức là cán bộ, công chức, viên chức.

Công nhân viên chức là gì?

Công chức hay còn được gọi là công nhân viên chức là người do bầu cử, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

Công nhân viên chức là công dân Việt Nam, trong biên chế, được hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Theo trình độ đào tạo, công chức được phân thành: 1) Công chức loại A - có trình độ đào tạo chuyên môn từ bậc đại học trở lên; 2) Công chức loại B - có trình độ đào tạo chuyên môn ở bậc trung học chuyên nghiệp, cao đẳng; 3) Công chức loại C - có trình độ đào tạo chuyên môn ở bậc sơ cấp; 4) Công chức loại D - có trình độ đào tạo chuyên môn ở bậc dưới sơ cấp.

Theo ngạch chuyên môn, công chức được phân thành: 1) Công chức ngành hành chính - sự nghiệp; 2) Công chức ngành lưu trữ, 3) Công chức ngành thanh tra; 4) Công chức ngành tài chính; 5) Công chức ngành tư pháp; 6) Công chức ngành ngân hàng; 7) Công chức ngành hải quan; 8) Công chức ngành nông nghiệp; 9) Công chức ngành kiểm lâm; 10) Công chức ngành thủy lợi, 11) Công chức ngành xây dựng; 12) Công chức ngành khoa học kĩ thuật; Công chức ngành khí tượng thủy văn; 14) Công chức ngành giáo dục, đào tạo; 15) Công chức ngành y tế; 16) Công chức ngành văn hóa - thông tin; 17) Công chức ngành thể dục, thể thao; 18) Công chức ngành dự trữ quốc gia.

Theo vị trí công tác, công nhân viên chức được phân thành công chức lãnh đạo và công chức chuyên môn nghiệp vụ.

Chính phủ đã ban hành quy chế công chức quy định rõ chức vụ, quyền lợi, việc tuyển dụng, đào tạo, điều động, khen thưởng, kỉ luật và quy định những việc không được làm. Mỗi cán bộ ở từng vị trí công sở đều có tên gọi, chức vụ, chức danh rõ ràng. Chức danh phải thể hiện rõ cấp chức vụ, phù hợp với yêu cầu của công việc và tiêu chuẩn nghĩa vụ của cấp chức vụ đó. Công chức chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thừa hành công vụ của mình và có trách nhiệm liên quan đến việc thi hành công vụ của cấp dưới quyền.

Công nhân viên chức tiếng anh là gì?

Công nhân viên chức tiếng Anh là: Civil servant

Ngoài định nghĩa về công chức thì công nhân viên chức tiếng Anh là gì? cũng được quan tâm, vậy công nhân viên chức tiếng Anh là:

Civil servant is an individual who is recruited or appointed to a category and holds a position or title in a competent agency of the Communist Party of Vietnam, or a socio-political organization at the district, provincial or central level. or an agency of the People’s Army (other than an officer, a defense worker, a professional soldier), a public non-business unit, which is staffed and receives a salary from the state budget.

Kết luận

Như vậy trên đây là những thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn công nhân viên chức là gì? Đồng thời, những vẫn đề có liên quan đến công nhân viên chức. Hy vọng khi đọc xong bài viết này bạn sẽ có được những định hướng cụ thể và rõ ràng nhất.

Từ khoá có thể xem nhiều nhất

Bài viết tham khảo thêm